Nhập từ khóa tìm kiếm

VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

 

ĐẠI CƯƠNG

Viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp (Rheumatoid Arthritis – RA) là một bệnh lý khớp tự miễn dịch diễn biến mạn tính và tiến triển với các mô tả thông tin tại khớp, ngoài khớp và toàn thân ở nhiều chừng độ không giống nhau . Bệnh gây kết quả nặng nề, cần điều trị hăng hái ngay từ đầu với mục đích kiểm soát các đợt tiến triển , tránh tàn tật

Biểu hiện lâm sàng của bệnh:

Tổn thương tại khớp: viêm màng hoạt dịch của các khớp ngoại biên, đối xứng, tiến triển từng đợt, có xu hướng nặng dần gây hủy hoại sụn khớp và đầu xương

  • Tổn thương ngoài khớp: viêm màng ngoài tim, viêm nội tâm mạc, viêm cơ tim, rối loạn nhịp tim, tràn dịch màng phổi, xơ phổi, khô giác kết mạc mắt, hội chứng ống cổ tay, chèn lấn tủy cổ do trật khớp đội – trục (C1-C2), viêm đa dây thần kinh , viêm huyết quản …
  • Tổn thương toàn thân : mệt mỏi , sụt cân, thiếu máu , suy nhược …
  • Mã số (theo ICD 10) :

     + M.05  Viêm khớp dạng thấp, nhân tố dạng thấp (+)

     + M.06 Viêm khớp dạng thấp, nhân tố dạng thấp (-) 

NGUYÊN NHÂN

Bệnh tự miễn dịch , nguyên nhân chưa rõ.

CHẨN ĐOÁN

3.1. Tiêu chuẩn của Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ (ACR) 1987

  1. Cứng khớp buổi sáng kéo dài trên 1 giờ
  2. Viêm (sưng ứng dụng hay tràn dịch) tối thiểu 3 trong hàng đầu 4 khớp (hai bên) sau: khớp liên đốt ngón gần bàn tay, khớp bàn ngón tay, khớp cổ tay, khớp khuỷu, khớp gối,  khớp cổ chân,  khớp bàn ngón chân.
  3. Viêm các khớp ở bàn tay: sưng tối thiểu một nhóm trong số các khớp cổ tay, khớp ngón gần, khớp bàn ngón tay.
  4. Viêm khớp đối xứng
  5. Hạt dưới da
  6. Yếu tố dạng thấp trong huyết thanh dương tính (XN Waaler – Rose hoặc g – Latex). Hiện nay đã định lượng được nhân tố dạng thấp cho trị giá tin cậy hơn.
  7. Dấu hiệu X quang tiêu biểu của VKDT: chụp khớp tại bàn tay, cổ tay hoặc khớp tổn thương : hình bào mòn, hình hốc, hình khuyết đầu xương, hẹp khe khớp, mất chất khoáng đầu xương .

Chẩn đoán xác định : khi có ³ 4 /7 nhân tố . Triệu chứng viêm khớp (nhân tố 1- 4) cần phải có thời gian diễn biến   ³ 6 tuần và được xác định bởi thày thuốc. Tiêu chuẩn ACR 1987 có độ nhạy 91-94% và độ đặc hiệu 89% ở những bệnh nhân VKDT đã tiến triển . Ở giai đoạn bệnh mới phát khởi , độ nhạy chỉ dao động từ 40-90% và  độ đặc hiệu từ 50-90%.

Hiện nay đa số các nước trên thể giới sử dụng tiêu chí ACR-1987 để kết luận bệnh VKDT. Lưu ý: Hạt dưới da hiếm gặp ở Việt Nam. Bên cạnh đó , cần khảo sát các triệu chứng ngoài khớp như teo cơ, viêm mống mắt, nốt dưới da, tràn dịch màng ngoài tim, tràn dịch màng phổi, viêm huyết quản … thường ít gặp, nhẹ, dễ bị bỏ sót.   

3.2. Tiêu chuẩn của Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ và Liên đoàn chống Thấp khớp Châu Âu 2010

(ACR/EULAR 2010 – American College of Rheumatology/ European League Against Rhumatism): Tiêu chuẩn này có thể tìm hiểu thêm , áp dụng trường hợp bệnh ở giai đoạn sớm, trước khi có tổn thương khớp trên Xquang.               

 

 

Điểm

A. Biu hin ti khp

 

1 khớp lớn

0

2−10 khớp lớn

1

1−3 khớp nhỏ (có hoặc không có mô tả thông tin tại các khớp lớn)

2

4−10 khớp nhỏ (có hoặc không có mô tả thông tin tại các khớp lớn)

> 10 khớp (ít nhất phải có 1 khớp nhỏ)   

3
5

B. Huyết thanh (ít nht phi làm mt xét nghim)

 

RF âm tính và Anti CCP âm tính